Đề kiểm tra giữa kì 1 Ngữ văn 9 năm 2022

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, MÔN NGỮ VĂN-  LỚP 9

MA TRẬN

TT

Kĩ năng

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

 

Đọc hiểu

 

Truyện truyền kỳ

3

0

3

2

0

2

0

 

60

Văn nghị luận

2

Viết

 

Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.

 

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

40

Tổng số câu

3

1*

3

3*

0

3*

0

1*

11

Tổng số điểm

1.5

0.5

1.5

2.5

0

3.0

0

1.0

10

Tỉ lệ %

20%

40%

30%

10%

100

 

Đề kiểm tra giữa kì 1 Ngữ văn 9
Đề kiểm tra giữa kì 1 Ngữ văn 9 

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9

(Thời gian làm bài: 90 phút)

TT

Chương/

Chủ đề

Nội dung/ Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1. Truyện truyền kì, truyện trinh thám.

Nhận biết:

-  Nhận biết được một số yếu tố trong truyện truyền kì, truyện trinh thám như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính.

- Xác định được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối thoại và lời độc thoại trong văn bản.

- Nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong truyện truyền kì và truyện trinh thám.

Thông hiểu:

- Nêu được nội dung bao quát của văn bản.

- Phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản,

- Phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì và truyện trinh thám như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính. 

- Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản.

- Phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.

- Phân biệt được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn; tác dụng của điển tích, điển cố; tác dụng của các phép biến đổi và mở rộng cấu trúc câu;  tác dụng của các kiểu câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp

Vận dụng:

- Rút ra được bài học từ nội dung văn bản. Thể hiện thái độ đồng tình / không đồng tình / đồng tình một phần với những vấn đề đặt ra trong văn bản.

- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức nghệ thuật sau khi đọc hiểu văn bản.

- Vận dụng những hiểu biết về lịch sử văn học để đọc hiểu văn bản.

 

 

 

 

2. Văn bản nghị luận

 

Nhận biết:

- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận.

- Nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong văn bản.

Thông hiểu:

- Nêu được nội dung bao quát của văn bản.

- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng.

- Lí giải được vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.

- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình bày chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).

- Phân biệt được tác dụng của các phép biến đổi và mở rộng cấu trúc câu; tác dụng của các kiểu câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp, sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn trong văn bản nghị luận.

Vận dụng:

- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.

- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong văn bản, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.

- Nhận xét, đánh giá tính chất đúng và sai của vấn đề đặt ra trong văn bản nghị luận.

3TNKQ

3TNKQ

2TL

2TL

 

2

Viết

Viết bài văn nghị luận xã hội

Nhận biết: 

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao:

Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.

1*

1*

1*

1TL*

Thuyết minh DLTC, DTLS

1. Nhận biết:

2. Thông hiểu:

3. Vận dụng:

4. Vận dụng cao:

Viết được bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử, có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh minh họa.

Tổng số câu

3 TN

3TN 2TL

2 TL

1 TL

Tỉ lệ %

20

40

30

10

* Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm.

 

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I

Môn: Ngữ văn lớp 9

 (Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)

I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

          Để làm rõ từng khía cạnh của việc chịu trách nhiệm bản thân, trước hết chúng ta phải phân tích việc không muốn chịu trách nhiệm bản thân.

Trong mỗi người luôn có cái tôi. Ai cũng muốn mình là người quan trọng và phải được tôn trọng. Từ đó chúng ta hình tượng hóa bản thân của chính mình. Chính việc tự đề cao bản thân đã dẫn đến việc chối bỏ trách nhiệm và khiến con người chúng ta bị lệch lạc và không thể nhận lấy lỗi lầm của chính mình. Chúng ta cảm thấy thật khó chịu khi phải nhận lỗi về phía mình. Để cho bản thân cảm thấy dễ chịu hơn, chúng ta thường hay đỗ lỗi cho người khác. Suy nghĩ của chúng ta quá chủ quan và không suy xét được mọi khía cạnh của vấn đề. Và từ đó chúng ta luôn sợ hãi trước việc chịu trách nhiệm cho bản thân.

Nỗi sợ hãi là nguyên nhân chính dẫn đến việc mất khả năng chịu trách nhiệm cho bản thân. Những người không dám chịu trách nhiệm cho bản thân thường hay cho rằng nếu mình đồng ý nhận lỗi về phía mình thì bản thân sẽ tỏ ra yếu kém, bất lực và đánh mất sự tôn trọng từ người khác. Họ nghĩ rằng giá trị bản thân sẽ bị hạ thấp.

Tuy nhiên, hoàn toàn ngược lại, có khả năng chịu trách nhiệm cho bản thân sẽ cho bạn cơ hội hoàn thiện bản thân rất lớn. Con người chúng ta không ai là hoàn hảo cả. Chúng ta đều ít nhất một lần trong đời mắc sai lầm. Khi chúng ta đã có thể tự chịu trách nhiệm cho bản thân, chúng ta đã nhìn thấy được điểm yếu trong con người của chính mình và từ đó có thể cải thiện bản thân. Trách nhiệm bản thân chính là thước đo giá trị, lòng dũng cảm và sức mạnh của bản thân. Chính việc tự chịu bản thân sẽ giúp bạn cải thiện và hoàn thiện bản thân và gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống.

Giữa một người thường hay đỗ lỗi cho kẻ khác và một người luôn chịu trách nhiệm cho lời nói và hành động của chính mình và không thích đổ lỗi, sự tôn trọng của bạn sẽ nghiêng về ai? Ý thức được trách nhiệm bản thân cũng chính là lúc bạn đã thật sự trưởng thành.

           (Trích Niềm tin và trách nhiệm bản thân, Trần Ngọc Chính)

1. Lựa chọn đáp án đúng trong các câu từ 1 đến 6:

Câu 1. Theo tác giả chúng ta sẽ cảm thấy thế nào khi nhận lỗi về mình

A. khó chịu.

B. bình thường.

C. sợ hãi.

D. dễ chịu.

Câu 2. Theo văn bản điều gì khiến chúng ta thường hay đỗ lỗi cho người khác?

A. Không dám chịu trách nhiệm về mình.

B. Không nhận ra lỗi lầm của chính mình.

C. Để cho bản thân cảm thấy dễ chịu hơn.

D. Tự đề cao bản thân quá mức.

Câu 3. Khả năng tự chịu trách nhiệm cho bản thân sẽ cho bạn cơ hội gì?

A. Đem lại thành công cho bản thân.

B. Hoàn thiện kĩ năng giao tiếp.

C. Được lòng tin của mọi người.

D. Hoàn thiện bản thân rất lớn.

Câu 4. Nội dung bao quát của văn bản.

A. Chịu trách nhiệm cho lời nói và hành động của chính mình.

B. Chịu trách nhiệm cho bản thân và lợi ích của nó.

C. Tự chịu trách nhiệm cho bản thân.

D. Tự đề cao bản thân và việc chối bỏ trách nhiệm.

Câu 5. Việc tác giả đưa ra dẫn chứng “bản thân sẽ tỏ ra yếu kém, bất lực và đánh mất sự tôn trọng từ người khác” thuyết phục người đọc về vấn đề gì?

A. Về những người không dám chịu trách nhiệm cho bản thân  

B. Về quan niệm con người chúng ta không ai là hoàn hảo cả.

C. Về những người luôn sống trong cái vỏ bọc của chính mình.

D. Về những người luôn chối bỏ trách nhiệm và đổ lỗi cho người khác.

Câu 6. Giải thích nghĩa của từ “tôn trọng”.

A. Đánh giá đúng mực, coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi ích của người khác, thể hiện lối sống văn hóa của mỗi người.

B. Đề cao và coi trọng quyền lợi của người khác, thể hiện lối sống văn hóa của mỗi người.

C. Tạo mối quan hệ gắn kết, chân thành, tốt đẹp giữa người với người.

D. Cư xử với mọi người đúng như những gì mà bạn muốn nhận lại được.

2. Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu sau:

    Câu 7: Theo em hiểu những người không dám chịu trách nhiệm cho bản thân thường có suy nghĩ như thế nào?

    Câu 8: Vì sao có thể khẳng định: Ý thức được trách nhiệm bản thân cũng chính là lúc bạn đã thật sự trưởng thành?

    Câu 9: Bài học rút ra từ văn bản trên là gì?

    Câu 10: Em có đồng ý với quan điểm “Con người chúng ta không ai là hoàn hảo cả” không? Vì sao? (trình bày từ ba đến năm câu văn)

II. VIẾT (4.0 điểm)

Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về lối sống có trách nhiệm.

----------o0o----------

 

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I

Môn: Ngữ văn lớp 9

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I. ĐỌC HIỂU

1

A

0,5

2

B

0,5

3

C

0,5

4

B

0,5

5

A

0,5

6

A

0,5

7

 - HS trình bày theo ý hiểu về những người không dám chịu trách nhiệm cho bản thân: VD:  nếu mình đồng ý nhận lỗi về phía mình thì bản thân sẽ tỏ ra là người yếu kém, bất lực, người khác hạ thấp, coi thường và không tôn trọng mình. …

0,5

8

- HS đưa ra lí giải hợp lí

0.5

9

- Nêu được bài học.

- Lí giải được lí do nêu bài học.

1.0

10

 HS trình bày ý kiến quan điểm:

 Đồng ý hoặc không đồng ý: đưa ra ý kiến và lý giải lí do thích hợp

1.0

II. VIẾT

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài dẫn dắt, nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề.

Ý nghĩa của việc bảo vệ nguồn nước ngọt hiện nay

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

2.5

- Giải thích tinh thần trách nhiệm, sống có trách nhiệm

- Biểu hiện của tinh thần trách nhiệm.

- Ý nghĩa của việc sống trách nhiệm trong cuộc sống.

- Khái quát vấn đề

- Liên hệ bản thân.

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,5

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,5

 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn