ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, MÔN NGỮ VĂN- LỚP 9
MA TRẬN
|
TT |
Kĩ năng |
Nội dung/đơn vị kiến thức |
Mức độ nhận thức |
Tổng % điểm |
||||||||||||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
|||||||||||||||||
|
TNKQ |
TL |
TNKQ |
TL |
TNKQ |
TL |
TNKQ |
TL |
|||||||||||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Truyện truyền kỳ |
3 |
0 |
3 |
2 |
0 |
2 |
0 |
|
60 |
|||||||||
|
Văn nghị luận |
||||||||||||||||||||
|
2 |
Viết |
Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết. |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
40 |
|||||||||
|
Tổng số câu |
3 |
1* |
3 |
3* |
0 |
3* |
0 |
1* |
11 |
|||||||||||
|
Tổng số điểm |
1.5 |
0.5 |
1.5 |
2.5 |
0 |
3.0 |
0 |
1.0 |
10 |
|||||||||||
|
Tỉ lệ % |
20% |
40% |
30% |
10% |
100 |
|||||||||||||||
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9
(Thời gian làm bài: 90 phút)
|
TT |
Chương/ Chủ đề |
Nội dung/ Đơn vị kiến thức |
Mức độ đánh giá |
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
1. Truyện
truyền kì, truyện trinh thám. |
Nhận biết: - Nhận biết được
một số yếu tố trong truyện truyền kì, truyện trinh thám như: không gian, thời
gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính. - Xác định được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời
đối thoại và lời độc thoại trong văn bản. - Nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và
cách dẫn gián tiếp trong truyện truyền kì và truyện trinh thám. Thông hiểu: - Nêu được nội dung bao quát của
văn bản. - Phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của
văn bản, - Phân
tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì và truyện trinh thám như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính. - Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản. - Phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề. - Phân biệt được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây
nhầm lẫn; tác dụng của điển tích, điển cố; tác dụng của các phép biến đổi và
mở rộng cấu trúc câu; tác dụng của các
kiểu câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp Vận dụng: - Rút ra được bài học từ nội dung văn bản. Thể hiện thái độ
đồng tình / không đồng tình / đồng tình một phần với những vấn đề đặt ra
trong văn bản. - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối
sống và cách thưởng thức nghệ thuật sau khi đọc hiểu văn bản. - Vận dụng những hiểu biết về
lịch sử văn học để đọc hiểu văn bản. |
|
|
|
|
||
|
2. Văn bản nghị
luận |
Nhận biết: - Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong
văn bản nghị luận. - Nhận biết
được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong văn
bản. Thông hiểu: - Nêu được nội dung bao quát của văn bản. -
Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng. - Lí
giải được vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm,
lí lẽ, bằng chứng trong việc thể hiện luận đề. -
Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách
trình bày chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết). - Phân biệt được tác dụng của các phép biến đổi và mở rộng
cấu trúc câu; tác dụng của các kiểu câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp, sự
khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn trong văn bản
nghị luận. Vận dụng: - Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử,
văn hoá, xã hội. - Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong văn bản, người đọc có thể tiếp
nhận khác nhau. - Nhận xét, đánh giá tính chất đúng và sai của vấn đề đặt ra trong văn bản
nghị luận. |
3TNKQ |
3TNKQ 2TL |
2TL |
|
||
|
2 |
Viết |
Viết bài văn nghị luận xã hội |
Nhận biết:
Thông hiểu: Vận dụng: Vận dụng cao: Viết
được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải
pháp khả thi và có sức thuyết phục. |
1* |
1* |
1* |
1TL* |
|
Thuyết minh DLTC, DTLS |
1. Nhận biết: 2. Thông hiểu: 3. Vận dụng: 4. Vận dụng cao: Viết được bài văn thuyết
minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử, có sử dụng các sơ đồ,
bảng biểu, hình ảnh minh họa. |
||||||
|
Tổng số câu |
3 TN |
3TN 2TL |
2 TL |
1 TL |
|||
|
Tỉ lệ % |
20 |
40 |
30 |
10 |
|||
* Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao
hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
Môn: Ngữ văn lớp 9
(Thời gian làm bài: 90 phút,
không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích
sau và trả lời các câu hỏi:
Để làm rõ từng khía
cạnh của việc chịu trách nhiệm bản thân, trước hết chúng ta phải phân tích việc
không muốn chịu trách nhiệm bản thân.
Trong mỗi người luôn
có cái tôi. Ai cũng muốn mình là người quan trọng và phải được tôn trọng. Từ đó
chúng ta hình tượng hóa bản thân của chính mình. Chính việc tự đề cao bản thân
đã dẫn đến việc chối bỏ trách nhiệm và khiến con người chúng ta bị lệch lạc và
không thể nhận lấy lỗi lầm của chính mình. Chúng ta cảm thấy thật khó chịu khi
phải nhận lỗi về phía mình. Để cho bản thân cảm thấy dễ chịu hơn, chúng ta
thường hay đỗ lỗi cho người khác. Suy nghĩ của chúng ta quá chủ quan và không
suy xét được mọi khía cạnh của vấn đề. Và từ đó chúng ta luôn sợ hãi trước việc
chịu trách nhiệm cho bản thân.
Nỗi sợ hãi là nguyên
nhân chính dẫn đến việc mất khả năng chịu trách nhiệm cho bản thân. Những người
không dám chịu trách nhiệm cho bản thân thường hay cho rằng nếu mình đồng ý
nhận lỗi về phía mình thì bản thân sẽ tỏ ra yếu kém, bất lực và đánh mất sự tôn
trọng từ người khác. Họ nghĩ rằng giá trị bản thân sẽ bị hạ thấp.
Tuy nhiên, hoàn toàn
ngược lại, có khả năng chịu trách nhiệm cho bản thân sẽ cho bạn cơ hội hoàn
thiện bản thân rất lớn. Con người chúng ta không ai là hoàn hảo cả. Chúng ta
đều ít nhất một lần trong đời mắc sai lầm. Khi chúng ta đã có thể tự chịu trách
nhiệm cho bản thân, chúng ta đã nhìn thấy được điểm yếu trong con người của
chính mình và từ đó có thể cải thiện bản thân. Trách nhiệm bản thân chính là
thước đo giá trị, lòng dũng cảm và sức mạnh của bản thân. Chính việc tự chịu
bản thân sẽ giúp bạn cải thiện và hoàn thiện bản thân và gặt hái được nhiều
thành công trong cuộc sống.
Giữa một người thường
hay đỗ lỗi cho kẻ khác và một người luôn chịu trách nhiệm cho lời nói và hành
động của chính mình và không thích đổ lỗi, sự tôn trọng của bạn sẽ nghiêng về
ai? Ý thức được trách nhiệm bản thân cũng chính là lúc bạn đã thật sự trưởng
thành.
(Trích Niềm tin và trách nhiệm bản thân,
Trần Ngọc Chính)
1. Lựa chọn đáp án đúng trong các câu từ 1 đến 6:
Câu 1. Theo tác giả chúng ta sẽ cảm thấy thế nào khi nhận lỗi về
mình
A. khó chịu.
B. bình thường.
C. sợ hãi.
D. dễ chịu.
Câu 2. Theo văn bản điều gì khiến chúng ta thường hay đỗ lỗi cho người
khác?
A. Không dám chịu trách nhiệm về mình.
B. Không nhận ra lỗi lầm của chính mình.
C. Để cho bản thân cảm thấy dễ chịu hơn.
D. Tự đề cao bản thân
quá mức.
Câu 3. Khả năng tự chịu trách nhiệm cho bản thân sẽ cho bạn cơ hội
gì?
A. Đem lại thành công cho bản thân.
B. Hoàn thiện kĩ năng giao tiếp.
C. Được lòng tin của mọi người.
D. Hoàn thiện bản thân rất lớn.
Câu 4. Nội dung
bao quát của văn bản.
A. Chịu trách nhiệm cho lời nói và hành động
của chính mình.
B. Chịu trách nhiệm cho bản thân và lợi
ích của nó.
C. Tự chịu trách nhiệm cho bản thân.
D. Tự đề cao bản thân và việc chối bỏ trách
nhiệm.
Câu 5. Việc tác giả đưa ra dẫn chứng “bản
thân sẽ tỏ ra yếu kém, bất lực và đánh mất sự tôn trọng từ người khác” thuyết phục người đọc về vấn đề gì?
A. Về những người không dám chịu trách nhiệm cho bản thân
B. Về quan niệm con người chúng ta không ai là hoàn hảo cả.
C. Về những người luôn sống trong cái vỏ bọc của chính mình.
D. Về những người luôn chối bỏ trách nhiệm và đổ lỗi cho
người khác.
Câu 6. Giải thích nghĩa của từ “tôn trọng”.
A. Đánh giá đúng mực, coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi ích của người khác,
thể hiện lối sống văn hóa của mỗi người.
B. Đề cao và coi trọng quyền lợi của người khác, thể hiện lối sống văn hóa của mỗi
người.
C. Tạo
mối quan hệ gắn kết, chân thành, tốt đẹp giữa người với người.
D. Cư xử
với mọi người đúng như những gì mà bạn muốn nhận lại được.
2.
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu sau:
Câu 7: Theo em hiểu những người không
dám chịu trách nhiệm cho bản thân thường có suy nghĩ
như thế nào?
Câu 8: Vì sao có thể khẳng định: Ý thức được trách nhiệm bản
thân cũng chính là lúc bạn đã thật sự trưởng thành?
Câu 9: Bài học rút ra từ văn bản trên là gì?
Câu
10: Em
có đồng ý với quan điểm “Con người chúng
ta không ai là hoàn hảo cả” không? Vì sao? (trình
bày từ ba đến năm câu văn)
II.
VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về lối sống có trách
nhiệm.
----------o0o----------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
Môn: Ngữ văn lớp 9
|
Phần |
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
I. ĐỌC HIỂU |
1 |
A |
0,5 |
|
2 |
B |
0,5 |
|
|
3 |
C |
0,5 |
|
|
4 |
B |
0,5 |
|
|
5 |
A |
0,5 |
|
|
6 |
A |
0,5 |
|
|
7 |
- HS trình bày theo ý hiểu về những người
không dám chịu trách nhiệm cho bản thân: VD: nếu mình đồng ý nhận lỗi về phía mình thì bản
thân sẽ tỏ ra là người yếu kém, bất lực, người khác hạ thấp, coi thường và
không tôn trọng mình. … |
0,5 |
|
|
8 |
- HS đưa
ra lí giải hợp lí |
0.5 |
|
|
9 |
- Nêu được
bài học. - Lí giải được
lí do nêu bài học. |
1.0 |
|
|
10 |
HS trình bày ý kiến quan điểm: Đồng ý hoặc không đồng ý: đưa ra ý kiến và
lý giải lí do thích hợp |
1.0 |
|
|
II. VIẾT |
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài dẫn dắt, nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết
bài khái quát được vấn đề |
0,25 |
|
|
b.
Xác định đúng yêu cầu của đề. Ý
nghĩa của việc bảo vệ nguồn nước ngọt hiện nay |
0,25 |
||
|
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao
tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu
sau: |
2.5 |
||
|
- Giải thích tinh thần
trách nhiệm, sống có trách
nhiệm - Biểu hiện của tinh thần
trách nhiệm. - Ý nghĩa của việc sống trách nhiệm trong cuộc sống. - Khái quát vấn đề - Liên
hệ bản thân. |
|||
|
d.
Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
0,5 |
||
|
e.
Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề
nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. |
0,5 |
||
