ĐỀ
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN
NGỮ VĂN 7
NĂM HỌC 2020 - 2021
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình đến học kì II, môn Ngữ văn lớp 7 theo ba nội dung: Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Hình
thức: tự luận.
Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm bài trong 90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
- Liệt kê các
chuẩn kiến thức, kĩ năng theo từng phần: Đọc hiểu và
tập làm văn
- Xác định khung ma trận.
KHUNG MA TRẬN
Cấp
độ Chủ
đề |
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
Tổng |
ĐỌC HIỂU |
- Phát hiện chi tiết, hành
động - Xác định phương thức biểu
đạt chính. - Xác định câu đặc biệt, câu
rút gọn. - Xác định thành phần trạng
ngữ trong câu. - Chỉ ra tác dụng của câu
rút gọn, câu đặc biệt |
- Giải thích ý nghĩa của
hành động, từ ngữ, quan điểm của tác giả - Rút ra ý nghĩa, bài học. |
|
|
|
ĐỀ A |
|||||
Số
câu |
03 |
01 |
|
|
04 |
Số
điểm |
2.5 |
0.5 |
|
|
3.0 |
Tỉ
lệ |
25% |
5% |
|
|
30% |
ĐỀ B |
|||||
Số
câu |
03 |
01 |
|
|
04 |
Số
điểm |
2.5 |
0.5 |
|
|
3.0 |
Tỉ
lệ |
25% |
5% |
|
|
30% |
LÀM VĂN |
|
|
Viết đoạn văn cảm nhận |
Viết bài văn nghị luận chứng
minh |
|
ĐỀ A |
|||||
Số
câu |
|
|
01 |
01 |
02 |
Số
điểm |
|
|
2.0 |
5.0 |
7.0 |
Tỉ
lệ |
|
|
20% |
50% |
70% |
ĐỀ B |
|||||
Số
câu |
|
|
01 |
01 |
02 |
Số
điểm |
|
|
2.0 |
5.0 |
7.0 |
Tỉ
lệ |
|
|
20% |
50% |
|
ĐỀ A |
|||||
Tổng
số câu |
03 |
01 |
01 |
01 |
05 |
Tổng
số điểm |
2.5 |
0.5 |
2.0 |
5.0 |
10.0 |
Tỉ lệ % |
25% |
5% |
20% |
50% |
100% |
ĐỀ B |
|||||
Số
câu |
03 |
01 |
01 |
01 |
05 |
Số
điểm |
2.5 |
0.5 |
2.0 |
5.0 |
10.0 |
Tỉ lệ % |
25% |
5% |
20% |
50% |
100% |
IV. SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
PHÒNG GD&ĐT
HUYỆN TRƯỜNG THCS …………….. |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Năm học 2020 - 2021 Môn: Ngữ văn 7 Thời
gian làm bài : 90 phút (không kể thời gian giao đề) |
Họ và tên học sinh:…………………………………………………………………… Lớp: ……………………………… Số
báo danh: …………………………………… |
|
ĐỀ A
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm). Đọc kĩ ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:
Tại thế vận hội đặc biệt Seatte
(dành cho những người tàn tật) có chín vận động viên đều bị tổn thương về thể
chất hoặc tinh thần, cùng tập trung trước vạch xuất phát để tham dự cuộc đua 100m.
Khi súng hiệu nổ, tất cả lao đi với quyết tâm chiến thắng. Trừ một cậu bé. Cậu
cứ bị vấp ngã liên tục trên đường đua. Và cậu bật khóc. Tám người kia nghe thấy
tiếng khóc, giảm tốc độ và ngoái lại nhìn. Rồi họ quay trở lại. Tất cả không
trừ một ai! Một cô gái bị hội chứng Down dịu dàng cúi xuống hôn cậu bé:
- Như thế này, em sẽ thấy tốt
hơn.
Cô gái nói xong, cả chín người
cùng khoác tay nhau sánh bước về vạch đích. Khán giả trong sân vận động đồng
loạt đứng dậy. Tiếng vỗ tay hoan hô vang dội nhiều phút liền. Mãi về sau, những
người chứng kiến vẫn còn truyền tai nhau câu chuyện cảm động này.
(Nguồn:
http//phapluatxahhoi.vn/giaitri/vanhoc/chienthang-661)
Câu 1 (1.0
điểm): Chỉ ra hai câu đặc biệt trong đoạn: “Trừ
một cậu bé. Cậu cứ bị vấp ngã liên tục trên đường đua. Và cậu bật khóc. Tám
người kia nghe thấy tiếng khóc, giảm tốc độ và ngoái lại nhìn. Rồi họ quay trở
lại. Tất cả không trừ một ai!”.
Câu 2 (1.0 điểm): Nêu tác dụng của hai câu đặc
biệt trên.
Câu 3 (0.5
điểm): Tại sao tất cả các khán giả trong sân vận động đều đứng dậy vỗ tay
hoan hô không dứt?
Câu 4 (0.5 điểm): Qua nội dung đoạn trích trên em rút ra được bài học gì cho bản thân?
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Dựa vào những hiểu biết của em qua văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, hãy viết đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu
trình bày suy nghĩ của em về đức tính giản dị của Bác.
Câu 2 (5,0 điểm). Chứng minh câu tục ngữ: “Thất bại là mẹ thành công”.
ĐỀ B
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm). Đọc kĩ ngữ liệu sau và thực hiện các yêu
cầu:
Khi tôi
lên tám hay chín tuổi gì đó, tôi nhớ thỉnh thoảng mẹ tôi vẫn nướng bánh mì cháy
khét. Một buổi tối nọ, mẹ tôi về nhà sau một ngày làm việc dài và bà làm bữa
tối cho cha con tôi. Bà dọn ra bàn vài lát bánh mì nướng cháy, không phải cháy
xém bình thường mà cháy đen như than. Tôi nhìn những lát bánh mì và đợi xem có
ai nhận ra điều bất thường của chúng mà lên tiếng hay không.
Nhưng
cha tôi chủ động ăn miếng bánh của ông và hỏi tôi về bài tập cũng như những
việc ở trường học như mọi hôm. Tôi không còn nhớ tôi đã nói gì với ông hôm đó,
nhưng tôi nhớ đã nghe mẹ xin lỗi ông vì đã làm cháy bánh mì. Và tôi không bao
giờ quên được những gì cha tôi nói với mẹ tôi: “Em à, anh thích bánh mì cháy
mà”.
Đêm đó,
tôi đến bên chúc cha ngủ ngon và hỏi có phải thực sự ông thích bánh mì cháy
không. Cha khoác tay qua vai tôi và nói:
- Mẹ con
đã làm việc vất vả cả ngày và rất mệt. Một lát bánh mì cháy chẳng thể làm hại
ai con ạ, nhưng con biết điều gì thực sự gây tổn thương cho người khác không?
Những lời chê bai, trách móc cay nghiệt đấy.
(Nguồn: https://tskids.vn/mieng-banh-mi-chay.html)
Câu 1 (1.0
điểm): Chỉ ra thành
phần trạng ngữ trong câu: “Một buổi tối nọ, mẹ tôi về nhà sau một ngày làm việc dài
và bà làm bữa tối cho cha con tôi.”. Trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
Câu 2 (1.0 điểm):
Chỉ ra câu rút gọn trong đoạn sau: “Mẹ con đã làm
việc vất vả cả ngày và rất mệt. Một lát bánh mì cháy chẳng thể làm hại ai con
ạ, nhưng con biết điều gì thực sự gây tổn thương cho người khác không? Những
lời chê bai, trách móc cay nghiệt đấy.”. Phục hồi thành phần được
rút gọn.
Câu 3 (0.5
điểm): Theo người cha, chìa
khoá quan trọng nhất để tạo nên một mối quan hệ lành mạnh, trưởng thành và bền
vững là gì?
Câu 4 (0.5 điểm): Qua nội dung đoạn trích trên em rút ra được bài học gì cho bản thân?
Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn không quá 10 câu trình bày cảm nhận của em sau khi học văn
bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”.
Qua đó em rút ra được bài học gì cho bản thân?
Câu 2 (5,0 điểm). Chứng minh câu tục ngữ: “Thất bại là mẹ thành công”
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đề |
Câu |
Nội dung |
Điểm |
A |
1 |
Hai câu đặc biệt: - Trừ một cậu bé. - Và cậu bật khóc. |
1.0 |
2 |
Tác dụng
của hai câu đặc biệt trên: - Thông
báo về sự tồn tại của sự vật (cậu bé) - Thể
hiện cảm xúc (sự cảm động của cậu bé) |
1.0 |
|
3 |
Tất cả các khán giả trong sân vận
động đều đứng dậy vỗ tay hoan hô không dứt, vì: cách hành xử cao đẹp, sự đồng
cảm, lòng vị tha, tinh thần thi đấu cao đẹp của các vận động viên khuyết tật |
0.5 |
|
4 |
Biết chia
sẻ, quan tâm, giúp đỡ… người khác |
0.5 |
|
B |
1 |
Thành phần trạng ngữ: - một buổi tối nọ (trạng ngữ
chỉ thời gian) hoặc - sau một ngày làm việc dài (trạng ngữ
chỉ thời gian) |
1.0 |
2 |
- Câu rút
gọn: Những lời chê bai, trách móc cay nghiệt đấy. - Thành phần
rút gọn: thực sự gây tổn thương cho người khác |
1.0 |
|
3 |
chìa khoá quan trọng nhất
để tạo nên một mối quan hệ lành mạnh, trưởng thành và bền vững là học
cách chấp nhận sai sót của người khác và chọn cách ủng hộ những khác biệt của
họ. |
0.5 |
|
4 |
Biết tha
thứ, cảm thông, chia sẻ |
0.5 |
PHẦN II. LÀM VĂN
Câu |
Nội dung |
Điểm |
1 |
a. Yêu cầu về
kĩ năng: - Bảo đảm yêu cầu về hình thức của đoạn văn. - Trình bày sạch sẽ, ít lỗi
chính tả, diễn đạt mạch lạc. |
1,0 |
b. Yêu cầu về
kiến thức: - Bác là người có lối sống hết sức
giản dị - Biểu hiện trong bữa cơm, cái nhà,
làm việc, quan hệ với mọi người, trong nói và viết. - Bài học về lối sống giản dị,
không đua đòi, khoa trương… |
1,0 |
|
2 |
a. Yêu cầu về
kỹ năng: - Biết làm bài văn nghị luận
chứng minh có
bố cục rõ ràng; - Hành văn lưu loát; ít mắc lỗi chính
tả; dùng từ, đặt câu đúng (và hay). |
1.5 |
b. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết chung
về
văn nghị luận chứng minh để viết bài
văn biểu cảm về người. Dưới đây là một số định hướng cơ bản: |
|
|
1. Mở bài: - Dẫn dắt vào vấn đề - Giới thiệu vấn đề nghị luận, trích dẫn câu tục ngữ. |
0.5 |
|
2. Thân bài: - Giải thích từ ngữ: + Thất bại: làm hỏng việc, không đạt mục đích, không đạt kết quả
như mong muốn + Thành công: đạt được mục đích, kết quả mong muốn. + Mẹ: bài học, kinh nghiệm - Lí lẽ: + Thất bại giúp ta có
được những kinh nghiệm, bài học làm cơ sở cho thành công. + Thất bại giúp ta rèn
luyện ý chí, nghị lực để trở nên mạnh mẽ hơn trên đường đời. + Thất bại có thể trở
thành động lực giúp ta quyết tâm đạt được mục tiêu... - Dẫn chứng: HS lấy dẫn
chứng là những người đã từng thất bại (thất bại nhiều lần) nhưng sau đó học
thành công. |
2.5 |
|
3. Kết bài: - Khẳng định lại giá trị của câu tục ngữ - Đưa ra lời khuyên hoặc lời kêu gọi |
0.5 |
|
Lưu ý |
Trên đây là những gợi ý mang tính định
hướng chung. Giáo viên căn cứ vào những bài làm cụ thể của học sinh, linh
hoạt chấm điểm cho phù hợp, khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo. |
|
................., ngày 09 tháng 03
năm 2021
Giáo viên ra đề
………………….