ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Thời gian làm bài: 90 phút
A. ĐỀ BÀI
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc
kĩ ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong
chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.
(Trích Bản thân chúng ta là giá trị có sẵn - Phạm Lữ,
Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội Nhà văn, 2012, tr.24)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định
phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2 (0.5 điểm): Chỉ ra
thành phần thành phần tình thái có trong ngữ liệu trên.
Câu 3 (1.0 điểm): Xét về
cấu tạo ngữ pháp, câu: “Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon.” thuộc kiểu câu gì? Phân tích cấu tạo của câu.
Câu 4 (1.0 điểm): Nội
dung chính của đoạn trích trên là gì?
II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm):
Câu 1 (2.0 điểm): Viết một đoạn văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về niềm tin vào bản thân.
Câu 2 (5.0 điểm): Phân tích đoạn thơ
sau (trích Viếng lăng Bác của nhà thơ
Viễn Phương) định hướng của bản thân để xứng đáng với những hi sinh của Bác.
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa
xuân...
(Ngữ văn
9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam)
B. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ
THANG ĐIỂM
PHẦN |
CÂU |
NỘI DUNG |
ĐIỂM |
ĐỌC HIỂU |
1 |
Phương thức biểu đạt chính: nghị luận |
0.5 |
2 |
Thành phần tình thái: có thể, chắc chắn |
0.5 |
|
3 |
- Thuộc kiểu câu
ghép. - Phân tích cấu
tạo: Vế 1: Bạn (CN) không có gương mặt xinh đẹp (VN) Vế 2: bạn (CN) rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon (VN) |
1.0 |
|
4 |
Nội dung: Mỗi con người trong chúng ta đều có những giá trị riêng và chính bản thân chúng ta cần biết trân trọng những giá trị đó. |
1.0 |
|
LÀM VĂN |
1 |
a. Yêu cầu về kĩ năng: - Biết cách viết
đoạn văn nghị luận xã hội. - Bảo đảm kết
cấu của đoạn văn (đoạn diễn dịch hoặc tổng – phân – hợp) - Trình bày sạch
sẽ, ít lỗi chính tả, diễn đạt mạch lạc. |
0.5 |
b. Yêu cầu về kiến thức: - Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: niềm tin vào bản thân - Giải thích niềm tin vào bản thân: Đó
là niềm tin vào chính mình, tin vào năng lực, trí tuệ, phẩm chất, giá trị của
mình trong cuộc sống. - Bàn luận: + Niềm tin vào bản
thân không chỉ đem lại niềm tin yêu cuộc sống, yêu con người, hi vọng vào
những gì tốt đẹp mà còn là nền tảng của mọi thành công. + Cuộc sống chứa đựng
nhiều khó khăn, thử thách, có được niềm tin vào bản thân giúp ta vượt qua
được nó. + Có niềm tin vào bản
thân góp phần giúp ta có được thành công, có cuộc sống tốt đẹp hơn… + Phê phán những người
không có niền tin vào bản thân (bi quan về bản thân) |
1.5 |
||
2 |
a. Yêu cầu về kỹ năng: Biết làm bài văn cảm nhận có bố
cục rõ ràng; lập luận chặt chẽ; hành văn lưu loát; ít mắc lỗi chính tả, dùng
từ, đặt câu. |
1.0 |
|
Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết chung về tác
giả Viễn Phương và văn bản “Viếng lăng Bác” để phân tích
đoạn thơ. Dưới đây là một số định hướng cơ bản: |
|
||
1. Giới thiệu
tác giả, tác phẩm và khái quát nội
dung bài thơ, đoạn thơ. |
0.5 |
||
2. Phân tích đoạn thơ: |
3.0 |
||
a. Cảm xúc
của nhà thơ khi đến thăm lăng Bác: + Xưng hô
“con – Bác” gần gũi, thân thiết của người miền Nam, vừa thể hiện sự tôn kính
với Bác. + Cách nói
giảm nói tránh “thăm” làm giảm bớt nỗi đau thương, mất mát, đồng thời khẳng
định sự bất tử của Người trong lòng những người con nước Việt. + Ấn tượng
đậm nét hiện lên trước mắt nhà thơ: “hàng tre bát ngát” vừa thực vừa tượng trung co con người Việt Nam cứng
cỏi, kiên cường, bất khuất… + Từ “ôi” vừa
thương cảm vừa tự hào: thương cảm bởi trải qua “bão táp mưa sa”, tự hào vì
vẫn “đứng thẳng hàng”. => Thể
hiện niềm thành kính thiêng liêng. |
1.0 |
||
b. Cảm xúc
khi đứng trước lăng Bác + Sáng tạo
hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ sóng đôi: mặt trời trên lăng - mặt trời tự
nhiên, mặt trời trong lăng - ẩn dụ cho Bác. Hình ảnh ẩn dụ đã vừa khẳng định,
ngợi ca sự vĩ đại của + Hình ảnh
“dòng người" đi liền với điệp từ “ngày ngày" gợi dòng thời gian vô
tận, vẽ lên quang cảnh những đoàn người nối tiếp nhau không dứt, lặng lẽ và
thành kính vào viếng Bác. + “Tràng hoa
dâng bảy mươi mùa xuân”: được kết từ hàng ngàn, hàng vạn trái tim để bày tỏ
niềm tiếc thương, kính yêu vị cha già dân tộc. Đó cũng là cách để nhà thơ
khẳng định Bác sống mãi trong lòng dân tộc. => Người
vừa thể hiện sự tự hào, biết ơn của cả dân tộc đối với Người. |
1.0 |
||
c. Liên hệ
với chính bản thân + Là học sinh
cần xác định được mục đích, phương hướng học tập đúng đắn. + Trong học
tập không ngừng nỗ lực cố gắng để trở thành con người tài giỏi. + Không chỉ
vậy, cần phải tu dưỡng về đạo đức để là con người có nhân cách. |
0.5 |
||
3. Đánh giá: + Đoạn thơ
thể hiện tình cảm chân thành, tha thiết của cả dân tộc Việt Nam dành cho Bác
qua đó ca ngợi sự vĩ đại của bác đối với dân tộc. + Từ đó nhận
diện được trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với tương lai đất nước. |
0.5 |